Tra cứu SBD
Họ tên *
Ngày sinh *
Lưu ý: Các ô có dấu * là bắt buộc phải điền thông tin
Tra cứu điểm thi
Lưu ý: Các ô có dấu * là bắt buộc phải điền thông tin
Chú ý: Gõ "Họ tên" không dấu để tìm kết quả chính xác nhất.
Hỗ trợ trực tuyến

Văn phòng Topj

(024).667.108.08/ 667.109.09

topjtest.vn@gmail.com

Các thể trong tiếng Nhật P1 - Hướng dẫn sử dụng thể て

Cập nhật: 11/05/2022
Lượt xem: 104
Cách chia động thể Tê (
Ở các bài đầu tiên khi học tiếng Nhật, chúng ta đã làm quen với thể 「ます của động từ, là những động từ có kết thúc là 「ます  chẳng hạn như: おきます(thức dậy), ねます(ngủ) .v.v
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thể 「て」trong tiếng Nhật – ứng với bài minna no niihongo 20.
Thể 「て」là gì?
 Thể 「て」là dạng của động từ có đuôi là 「て」hoặc「で」。Đây là thể được sử dụng rất nhiều trong các cấu trúc cũng như văn phạm của tiếng nhật nên có thể coi đây là 1 thể rất quan trọng khi học tiếng Nhật.
Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách chia của thể 「て」nhé.
I. Động từ nhóm 1
– Là những động từ có kết thúc thuộc cột 「い」trước 「ます )
Thể 「て」của động từ thuộc nhóm 1 khá là phức tạp, tùy thuộc vào âm tiết đứng trước 「ます 」mà sẽ có cách chia khác nhau như sau:
Động từ có kết thúc là 「い、ち、り」trước 「ます thì bỏ 「ます , thay 「い、ち、り」bng「って」
Ví dụ:
ます      (mua)   =>  かって
ます      (đợi) => まって
つくます (tạo ra, làm ra) => つくって
Lưu ý:  động từ đặc biệt : いきます(đi) =>いって
Động từ có kết thúc là 「み、び、に」trước 「ます thì bỏ 「ます , thay 「み、び、に」bng「んで」
Ví dụ:
ます(chết) =>   しんで
びます(chơi) =>  あそんで
ます(đọc) =>  よんで
Động từ có kết thúc là 「き」trước 「ます thì bỏ 「ます , thay 「き」bng「いて」
Ví dụ:
ます(nghe, hỏi) => きいて 
ます(viết) => かいて
Động từ có kết thúc là 「ぎ」trước 「ます thì bỏ 「ます , thay 「ぎ」bng「いで」
Ví dụ:
およます(bơi) => およいで
Động từ có kết thúc là 「し」trước 「ます 」 thì bỏ 「ます , thêm 「て」thành「して」
Ví dụ:
はなます(nói) => はなして
ます(đưa ra)    => だして
II. Động từ nhóm 2
– Là những động từ có kết thúc thuộc cột 「え」trước 「ます )
Với động từ thuộc nhóm 2, chúng ta chỉ cần bỏ 「ます thêm 「て」là được.
Ví dụ:
ます(ăn) =>  たべ
ます(biến mất) =>  きえ
ます(thức dậy)       =>  おき
Lưu ý: một số trường hợp đặc biệt, mặc dù có kết thúc là cột 「い」trước 「ます nhưng lại là động từ nhóm 2. Chẳng hạn như:
おきます (thức dậy)
みます   ( nhìn)
おります ( xuống xe)
あびます ( tắm)
おちます (rơi, rụng)
います (ở)
できます (có thể)
しんじます (tin tưởng)
かります (mượn)
きます (mặc)
たります (đầy đủ)
v.v..
>>> Mẹo để nhớ 1 số động từ đặc biệt nhóm 2 sẽ học ở sơ cấp: “sáng thức dậy nhìn xuống thấy gái tắm rơi bikini ở bể bơi may mà có thể tin tưởng mượn mặc đủ”.
III. Động từ nhóm 3
– Là động từ 来ます、(N)します)
Với động từ thuộc nhóm 3, chúng ta chỉ cần bỏ 「ます thêm 「て」là được.
Ví dụ:
きます(đến) => きて
します(làm) => して
べんきょうします(học) => べんきょうして
Một số ví dụ liên quan đến thể
 けさはシャワーを浴びて、ごはんをたべて、がっこうにきました。
>> Sáng nay, tôi tắm rồi ăn cơm, sau đó đi đến trường.
 今(いま)、勉強(べんきょう)している ので、そとで 電話(でんわ)してください。
>> Bây giờ tôi đang học nên hãy ra ngoài nói điện thoại nhé.
 あ、もしもし。今(いま)? 今(いま)は 家族(かぞく)と 家(いえ)で パーティーを していますよ。
>> Alo. Bây giờ á? Giờ tớ đang tổ chức tiệc với gia đình ở nhà.
 ハノイで いい日本語(にほんご)センターを 知(し)っていますか。
>> Cậu có biết trung tâm tiếng nhật tốt nào ở Hà Nội không?
 宿題(しゅくだい)を ちゃんと やってください。
>> Hãy làm bài tập đầy đủ nhá.
 山田さんは けっこんしています。
>> Anh Yamada kết hôn rồi.
 すみませんが、この漢字(かんじ)の 読み方(よみかた)を 教(おし)えてください。
>> Xin lỗi, anh/ chị hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ hán này với.
 どうぞ つまらないもの ですが、食べてください。
>> Xin mời, đây là món bình thường thôi. Anh/ chị ăn đi ạ.

Thông tin liên hệ:

       Văn phòng TopJ Việt Nam 
   Địa chỉ       : Tầng 2 Tòa nhà Việt, Số 245 Doãn Kế Thiện (Tức số 2 Doãn Kế Thiện kéo dài), Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.
  Điện thoại  : (024).667.108.08/ 667.109.09
  Email          : topjtest.vn@gmail.com
 Website      : topj.vn






Tra cứu SBD

Đang online: 4

Tổng truy cập: 2065315

Bản quyền thuộc về Topj.vn
Thiết kế website SEO - Tất Thành