Tra cứu SBD
Họ tên *
Ngày sinh *
Lưu ý: Các ô có dấu * là bắt buộc phải điền thông tin
Tra cứu điểm thi
Lưu ý: Các ô có dấu * là bắt buộc phải điền thông tin
Chú ý: Gõ "Họ tên" không dấu để tìm kết quả chính xác nhất.
Hỗ trợ trực tuyến

Văn phòng Topj

(024).667.108.08/ 667.109.09

topjtest.vn@gmail.com

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Phần 5

Cập nhật: 17/08/2022
Lượt xem: 183
Trong các phần trước, chúng ta đã tìm hiểu 50 dạng ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp cơ bản. Hôm nay tiếp tục tìm hiểu 10 cấu trúc ngữ pháp còn lại nào: 
51. ~~など: Như là…và…
Giải thích:
Trợ từ 「や」được dùng khi chúng ta muốn liệt kê các danh từ. Trợ từ 「や」được dùng để liệt kê một số đối tượng tiêu biểu (hai danh từ trở lên) mà thôi. Chúng ta có thể dùng trợ từ 「など」ở cuối danh từ để biểu thị rõ rằng có những đối tượng khác ngoài đối tượng được nêu.
 Ví dụ:
Trên bàn có sách và viết.
机の上に本やペンなどがあります。
Trong túi có tiền và hình.
袋の中にお金や写真などがあります。
 
52. ~ので~: Bi vì ~
Giải thích:
Diễn tả lý do khách quan, tự nhiên, tất nhiên dẫn đến như thế.
Khi sử dụng 「ので」sẽ thể hiện cách nói nhẹ nhàng, mềm mại nên sẽ không dùng đến phần sau của câu ở thể mệnh lệnh hay cấm chỉ.
 Ví dụ:
Vì trời sắp mưa nên trận đấu sẽ dời lại
雨が降りそうなので試合は中止します。
 Vì đã muộn nên tôi xin phép về trước
もう遅いのでこれで失礼いたします。
 Vì bị cảm nên tôi đã nghỉ làm
風邪をひいたので会社を休みました。
 Chú ý:
Phân biệt giữa 「ので」và 「から」:
*「ので」Dùng nêu lên lý do mang tính khách quan:
Vì xe buýt tới trễ nên tôi tới muộn
バースが遅れたので、遅刻しました。
 *「から」Dùng nêu lên lý do mang tính chủ quan:
Vì đói bụng nên tôi ăn nhiều
お腹がすいたから、たくさん食べました。
 
53. ~まえに~ : trước khi ~
Giải thích:
Trường hợp của động từ: mẫu câu này biểu thị rằng động tác ở động từ 2 xảy ra trước động tác ở động từ 1. Động từ 1 luôn ở thể nguyên dạng, cho dù động từ 2 có ở thì quá khứ hoặc tương lai.
Trường hợp của danh từ: khi dùng 「まえに」sau danh từ thì chúng ta phải thêm「の」vào ngay sau danh từ. Danh từ ở trước 「まえに」là danh từ biểu thị hoặc ám chỉ độngtác.
Trường hợp của lượng từ ( khoảng thời gian): nếu là lượng từ ( khoảng thời gian) thì không thêm「の」
 Ví dụ:
Ngồi phía trước tôi là chị Sato
私のまえに砂糖さんが座っていた。
Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn.
駅のまえに大きなマンションが建った。
Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc.
寝る前に音楽を聞きます。
Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thỏa thích một lần
結婚するまえには、一度ゆっくり仲間と旅行てもしてみたい。
Thầy giáo đã đi ra ngoài cách đây 1 tiếng
先生1時間まえに、出かけました。
 
54. ~てから: Sau khi ~, t khi ~
Giải thích: 
Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng hành động ở động từ 2 được thực hiện sau khi hành động ở động từ 1 kết thúc. Thời của câu do thời của động từ cuối quyết định.
 Ví dụ:
Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường
夏休みになってから一度も学校に行っていない。
Sau khi về nước tôi làm ở trường đại học
国へ帰ってから、大学で働きます。 
Chú ý:
Như chúng ta thấy ở ví dụ thứ 3 thì đối với chủ ngữ của mệnh đề phụ chúng ta dùng đểbiểu thị. Động từ đứng sau là động từ chỉ hành động.
 
55 . ~たあとで: Sau khi ~
Giải thích:
Mẫu câu này dùng để diễn tả sự việc được thể hiện ở động từ 2 sau khi sự việc được biểu thị ở động từ 1 xảy ra.
 Ví dụ:
Sau khi bạn đọc xong cuốn sách này thì cho tôi mượn nhé
この本、あなたが見たあとで、私にも貸してください。
Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không?
仕事のあとで、カラオケにいきませんか?
 Chú ý:
So vớiĐộng từ thể てから」thì mẫu câu này thể hiện rõ hơn trình tự thời gian trước sau của sự việc.
 
56. ~とき: Khi ~
Giải thích:
Diễn tả một trạng thái hay một sự việc diễn ra đồng thời V- る時 (trước) khi. Hành động ở vế sau xảy ra trước hành động ở vế trước V- た時 (sau) khi. Sau khi một động tác được thực hiện thì một sự việc khác mới xảy ra.
 Ví dụ:
Lúc rảnh bạn thường làm gì?
暇な時は、どんなことをして過ごしますか?
 Lúc đi Tokyo tôi đã sử dụng xe buýt chạy đêm
東京へ行くとき夜行バースを使っていった。
 Lúc xảy ra hỏa hoạn hay động đất xin đừng sử dụng thang máy
火事や地震が起こったときには、エレベータを使用しないでください。
 
57. ~でしょう?~: ~ đúng không?
Giải thích:
Chắc chắn là ~ phải không?
Được dùng với giọng cao hơn để xác nhận sự đồng ý của người nghe khi người nói nghĩ là đương nghe có sự hiểu biết về chủ đềcâu chuyện, và kỳ vọng là người nghe sẽđồng ý với ý kiến của mình.
 Ví dụ:
Bạn là sinh viên, đúng không?
あなたは、学生さんでしょうか?
 
58. ~多分 ~ でしょう~: Chc hn là ~, có l ~
Giải thích:
Dùng khi người nói nhận thấy khả năng chắc chắn 90% trở lên.
 Ví dụ:
Cuốn sách kia chắc là hay lắm.
多分その本はおもしろいでしょう!
Nghĩ hè này chắc không về quê.
夏休みに田舎へ帰らないでしょう!
  
59. ~と思います : Tôi nghĩ rng
Giải thích:
Chúng ta sử dụng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「おもいます」
Dùng để biểu thị sự suy đoán, phán xét .Khi phán đoán, suy xét về một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước của「と」sẽ là phủ định.
Dùng để bày tỏ ý kiến. Khi muốn hỏi ai đó về một cái gì đó thì dùng mẫu câu~についてどうおもいますか」và chú ý không cần「と」ở sau「どう」Cách biểu thị sự đồng ý hoặc không đồng ý với người khác.
 Ví dụ:
Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa.
今日は雨が降らないと思います。
 Tôi nghĩ là thầy sẽ đến.
先生は来いと思います。
 Tôi cho rằng chuyện anh ấy nói là xạo.
彼の言ったことはうそだと思います。
 Tôi nhớ là mình đã đặt trên bàn.
確か、机の上に置いたともいます。
 Ừ, tôi cũng nghĩ thế
ええ、私そうも思います。
 Tôi không nghĩ thế
私はそうも思いません。
 
60. ~と言います : Nói ~
Giải thích:
Chúng ta dùng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「いいます」
Khi trích dẫn trực tiếp thì ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong...
Khi trích dẫn gián tiếp thì chúng ta dùng thểthông thường ở trước「と」. Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời câu.
 Ví dụ:
Trước khi ăn thì thường nói [chúc mọi người ngon miệng].
ご飯を食べるまえに「いただきます」といいました。
Anh ấy nói cô bé kia là em gái của mình.
彼は「その子を妹だ」と言います
Mọi người nói tôi là một cô gái xinh đẹp.
皆さんは「きれいな人です」と言います。

Thông tin liên hệ:

     Văn phòng Top J Việt Nam
    CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - GIÁO DỤC QUỐC TẾ VIỆT
   Địa chỉ       : Tầng 2 Tòa nhà Việt, Số 245 Doãn Kế Thiện, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.
  Điện thoại  : (024).667.108.08/ 667.109.09
  Email          : topjtest.vn@gmail.com
 Website      : topj.vn






Tra cứu SBD

Đang online: 15

Tổng truy cập: 2354574

Bản quyền thuộc về Topj.vn
Thiết kế website SEO - Tất Thành