Tra cứu SBD
Họ tên *
Ngày sinh *
Lưu ý: Các ô có dấu * là bắt buộc phải điền thông tin
Tra cứu điểm thi
Lưu ý: Các ô có dấu * là bắt buộc phải điền thông tin
Chú ý: Gõ "Họ tên" không dấu để tìm kết quả chính xác nhất.
Hỗ trợ trực tuyến

Văn phòng Topj

(024).667.108.08/ 667.109.09

topjtest.vn@gmail.com

Biến âm trong tiếng Nhật

Cập nhật: 13/01/2021
Lượt xem: 148
I. TẠI SAO CÓ BIẾN ÂM TRONG TIẾNG NHẬT?
Bạn có bao giờ thắc mắc “tại sao Tiếng Nhật lại biến âm như vậy”? Mục đích chính là để cho dễ đọc và tránh nói nhầm. 
Ví dụ chữ 賃金 nếu nói nguyên là “chinkin” thì rất khó phát âm còn nói là “chingin” thì dễ phát âm hơn. Các âm đục bao giờ cũng dễ phát âm hơn các âm trong, ví dụ “sorezore” dễ phát âm hơn “sore sore”.

II. MỘT SỐ QUY TẮC BIẾN ÂM TRONG TIẾNG NHẬT

2.1. Âm đục trong tiếng Nhật 「連濁 (れんだく)

Khi các từ đơn đi liền nhau tạo thành âm kép thì chữ đầu tiên của đơn từ đứng sau thuộc hàng か, さ, た, は sẽ biến thành âm đục. 
Cách nhận biết âm đục rất đơn giản, âm đục có cách viết giống với đơn từ ban đầu chỉ thêm dấu nháy ký hiệu bên trên. 
 
Hàng Các chữ trong hàng Âm đục
か き く け こ が ぎ ぐ げ ご
さ し す せ そ ざ じ ず ぜ ぞ
た ち つ て と だ じ ず で ど
は ひ ふ へ ほ ば び ぶ べ ぼ
Ví dụ:
日 hi + 日 hi = 日々 hibi (ngày ngày)
近頃 chika + koro = chikagoro (dạo này)
矢印 ya (mũi tên) + shirushi (dấu) = yajirushi
中島 nakashima = nakajima (tên người)

2.2. Các trường hợp ngoại lệ không tạo nên âm đục

a/ Hán tự, từ ngoại lai 「漢語、外来語

Với Hán tự và từ ngoại lai thì âm đục rất ít khi xảy ra. 

b/ Động từ ghép 「複合動詞

Ví dụ: 乗る(noru) +  込む (komu) =  乗り込む (norikomu) lên tàu, xe
大勢で一緒に電車に乗り込む。たいせいでいっしょにでんしゃにのりこむ。 Đám đông cùng chen lên tàu.

c/ Quy tắc Lyman 「ライマンの法則

Quy tắc Lyman: “Trường hợp đã có âm đục ở từ phía sau thì sẽ không xảy ra biến âm đục nữa.” 
Ví dụ: 「はる(春)」 + 「かぜ(風)」 → はるかぜ (chứ không phải là はるがぜ)
Ngoại lệ: 「縄」nawa (dây) +「梯子 」hashigo (thang) =「縄梯子」nawabashigo (thang dây). Mặc dù chữ 「梯子 」Hashigo đã có âm đục, nhưng vẫn xuất hiện biến âm đục khi kết hợp từ.
 

2.3. Bán âm đục「半濁音化(はんだくおんか)

-Là hiện tượng biến âm は thành ぱ. Đó là các âm「ぱ・ぴ・ぷ・ぺ・ぽ・ぴゃ・ぴゅ・ぴぇ・ぴょ」. Biểu tượng chấm tròn  ” ゜” gắn liền với âm thanh nửa chừng được gọi là điểm bán giọng nói.
Ví dụ:絶品「ぜつ」+「ひん」=ぜっぴん tuyệt  tác
 審判「しん」+「はん」=しんぱん trọng tài

2.4. Biến âm (thay thế nguyên âm)「転音(母音交替)

– Là hiện tượng biến âm trong tiếng Nhật mà nguyên âm đi sau của từ đứng trước bị thay đổi. 
Ví dụ: 「あめ(雨)ame」(Từ đứng trước) +「かさ(傘)kasa」(Từ đứng sau)=「あまがさ(雨傘)amagasa 」ô che mưa(め→ま)
酒樽「さけ」+「たる」=「さかだる」thùng rượu(さ「け」→さ「か」)

2.5. Hòa âm「音便(おんびん)

– Là hiện tượng âm trong từ đơn biến đổi thành chữ イ(hòa âm i), ウ (hòa âm u), ッ(xúc âm– tsu nhỏ), ン (âm ん) để từ nghe êm tai hơn. 
Hòa âm : Các âm cuối của từ 「キ」「ギ」「シ」biến thành âm 「イ」
Ví dụ:「書き」+「て」=「書いて」(き→い)
Hòa âm : Các âm cuối của các từ như 「く」「ぐ」「ひ」「び」「み」biến thành âm 「ウ」
Trong ngôn ngữ hiện nay, việc sử dụng thể liên kết 「ございます」「存じます」với tính từ xuất hiện khá nhiều.
Ví dụ「白く」+「ございます」=「白うございます」(く→う)
Hòa âm : Xúc âm xuất hiện khi có sự kết hợp giữa 1 bộ từ mà bộ phận đi sau chứa các âm  「チ」「い」「リ」 với thể liên kết 「テ」「タ」「タリ」.
Ví dụ:「立ち」+「て」=立って(ち→っ)
Hòa âm : Âm ん xuất hiện khi có sự kết hợp giữa 1 từ mà bộ phận đi sau chứa các âm「ニ」「ミ」「ビ」với thể liên kết 「デ」「ダ」「ダリ」.
Ví dụ:「死に」+「て」→死んで(に→ん)

 

 2.6. Thêm âm vị「音韻添加(おんいんてんか)
 – Là hiện tượng âm không có nguồn gốc được thêm vào từ. 
Ví dụ: 
「春(はる)haru」+「雨(あめ)ame」=「春雨harusame(はるさめ)」mưa xuân.(「s」là âm vị mới được thêm vào)

2.7. Mất âm vị「音韻脱落(おんいんだつらく)

– Là hiện tượng âm gốc có sẵn bị biến mất khỏi âm hợp thành. 
Ví dụ: 
裸足「裸(はだか)hadaka」+「足(あし)ashi」=「裸足(はだし)hadashi」chân trần(âm「ka」bị biến mất)

 2.8. Nối thanh「連声(れんじょう)

– Là hiện tượng âm của từ đứng sau thay đổi thành âm của hàng な, ま, た. Phát sinh trong trường hợp âm của từ đứng trước là 「ン」「チ」「ツ」và âm của từ đứng sau là hàng あ, や, わ.
Ví dụ:
「因(いん)in 」+「縁 (えん) en 」=「因縁 (いんねん) innen」nhân duyên.
「反 (はん) han 」+「応 (おう) ou」=「反応 (はんのう) hannou」phản ứng.

2.9. Một số quy tắc biến âm khác trong tiếng Nhật 

a/ Hàng か nếu được tiếp nối với 1 âm hàng か tiếp thì biến thành âm lặp (tsu nhỏ)

Ví dụ: 国旗 (quốc kỳ) koku + ki = kokki (こっき) chứ không thành kokuki (こくき)

b/ Hàng は đi theo sau chữ つ (tsu) thì つ  sẽ biến thành âm lặp (tsu nhỏ) còn hàng は thành hàng ぱ.

Ví dụ: 活発(かつ+はつ)=かっぱつ, (katsu + hatsu = kappatsu) hoạt bát
Hàng は đi sau âm lặp (tsu nhỏ) thì hành hàng ぱ.
Ví dụ: つけっぱなし

c/ Hàng は đi sau ん (n) thì thành hàng ぱ (phần lớn) hoặc hàng ば (ít hơn).

Ví dụ: 根本=こんぽん, kon + hon = kompon (căn bản)

d/ Hàng か đi sau ん (n) thì thành hàng が

Ví dụ: 賃金=ちんぎん

e/ Âm ん (n) trước hàng ぱ hay ば hay hàng ま thì sẽ đọc là “m” thay vì “n”.

Ví dụ: がんばって : gambatte
日本橋 (にほんばし): nihombashi
根本 (こんぽん):  kompon

Thông tin liên hệ:

       Văn phòng TopJ Việt Nam 
   Địa chỉ       : Phòng 204, Tầng 2 Tòa nhà Việt, Số 2 Doãn Kế Thiện kéo dài, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.
  Điện thoại  : (024).667.108.08/ 667.109.09
  Email          : topjtest.vn@gmail.com
 Website      : topj.vn






Tra cứu SBD

Đang online: 7

Tổng truy cập: 1671416

Bản quyền thuộc về Topj.vn
Thiết kế website SEO - Tất Thành